chè khoai

chè khoai

Mẹ tôi nấu chè khoai rất ngon.

Định nghĩa

Danh từ: - Món chè được nấu từ khoai lang: "chè khoai" một loại chè truyền thống của Việt Nam, thành phần chính gồm khoai lang (thường khoai lang mật hoặc khoai lang tím) nấu cùng đường, nước cốt dừa, đôi khi thêm bột năng hoặc bột sắn dây để tạo độ sánh. Món này thường được ăn nóng hoặc lạnh, vị ngọt bùi, béo ngậy. - Món tráng miệng phổ biến: "chè khoai" xuất hiện trong nhiều dịp, từ bữa ăn hàng ngày đến các lễ hội, đặc biệt phổ biếnmiền Bắc miền Trung Việt Nam.

dụ sử dụng
  • (Mẹ tôi hay làm món chè từ khoai lang khi thời tiết se lạnh.)
  • (Món chè khoai vị béo ngậy khi thêm nước cốt dừa.)
  • (Quán chè này hai loại chè khoai: kết hợp với đậu xanh hoặc sắn.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "chè khoai môn": một biến thể của "chè khoai" dùng khoai môn thay vì khoai lang, vị bùi thơm đặc trưng.
    • Chè khoai môn thường được nấu với nước cốt dừa đường thốt nốt.
  • "chè khoai lang tím": loại chè dùng khoai lang tím, màu sắc đẹp mắt giàu chất chống oxy hóa.
    • Chè khoai lang tím vừa ngon vừa bổ dưỡng, thường được dùng làm món tráng miệng thanh mát.
Biến thể từ gần giống
  • Chè (danh từ): món tráng miệng dạng lỏng hoặc sệt, nấu từ các nguyên liệu như đậu, khoai, bột, trái cây.
    • Chè đậu xanh, chè ba, chè trôi nước những món chè phổ biến khác.
  • Khoai (danh từ): loại củ dùng làm thực phẩm, như khoai lang, khoai tây, khoai môn.
    • Khoai lang nguyên liệu chính để nấu chè khoai.
  • Chè khoai sắn: biến thể dùng sắn (củ ) thay khoai lang.
    • Chè khoai sắn vị ngọt nhẹ độ dai đặc trưng.
Từ đồng nghĩa
  • Chè khoai lang: cách gọi cụ thể hơn để chỉ loại chè nấu từ khoai lang.
  • Chè củ: cách gọi chung cho các món chè nấu từ các loại củ (khoai, sắn, từ).
Thành ngữ liên quan
  • Ngọt như chè khoai: thành ngữ dùng để chỉ vị ngọt thanh, dễ chịu, thường von về tính cách hoặc lời nói.
    • Giọng nói của ấy ngọt như chè khoai. (Giọng nói ngọt ngào, dễ nghe.)